Cung Cấp THIẾT BỊ Y TẾ Chính Hãng Việt Nam

VAI TRÒ CỦA TẬP LUYỆN VỚI SỨC KHỎE

Vai trò của tập luyện để nâng cao sức khỏe, thể chất đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và sự phát triển của con người. Việc này không những giúp con người nâng cao sức khỏe mà còn giúp họ rèn luyện tính kỷ luật, ý thức tập thể và giảm stress sau quá trình dài làm việc. 

NHỮNG LỢI ÍCH CỦA CHƯƠNG TRÌNH LUYỆN TẬP ĐỀU ĐẶN – VAI TRÒ CỦA TẬP LUYỆN

Vai trò của việc tập luyện đều đặn đã được chứng minh là mang lại nhiều lợi ích tích cực cho người tập, lợi ích ngắn hạn cũng như dài hạn. Kể cả người khỏe mạnh lẫn các bệnh nhân. 

Những lợi ích thường được nhắc đến ngoài duy trì và tăng cường cơ lực, sự linh hoạt của khớp là:

Giảm Thiểu Tỷ Lệ Tử Vong Bắt Nguồn Từ Các Nguyên Nhân – Vai Trò Của Tập Luyện

Tiêu thụ 1.000 calo mỗi tuần qua các hoạt động thể lực được báo cáo là giảm 20% hay nhiều hơn tỉ lệ tử vong bắt nguồn từ tất cả các nguyên nhân.

Phòng Ngừa Sơ Cấp Và Thứ Cấp Các Bệnh Tim Mạch – Vai Trò Của Tập Luyện

Phòng ngừa sơ cấp, xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành:

Luyện tập thường xuyên có thể đem đến các thay đổi có lợi cho nhiều tình trạng có liên quan đến gia tăng nguy cơ bệnh lý mạch vành. Bao gồm tăng cholesterol máu, tăng HA, không dung nạp đường, béo phì… Ngoài ra, tập luyện còn làm giảm nồng độ protein phản ứng C. Và những chất đánh dấu viêm khác của nguy cơ tim mạch. 

Các nghiên cứu cho thấy lối sống nhàn rỗi làm gia tăng nguy cơ mạch vành gấp 1,9 lần. Mức độ nguy cơ này tương tự như những yếu tố nguy cơ khác: tăng HA 2,1 lần. Tăng cholesterol 2,4 lần. Hút thuốc lá 2,5 lần. Lối sống nhàn rỗi thường gia tăng nguy cơ mắc bệnh hơn. Vì cơ thể ít hoạt động thể lực có thể là yếu tố góp phần quan trọng nhất về dịch tễ bệnh mạch vành. 

Duy trì một lối sống hoạt động về thể lực có thể làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim từ 35% đến 70%.

Phòng ngừa thứ cấp bệnh tim thiếu máu.

Đã xác định được vai trò của tập luyện trong phục hồi chức năng bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim. Và phòng ngừa các sự kiện tim mạch tái phát.

Chương trình tập luyện có giám sát đem lại nhiều lợi ích tích cực. Bao gồm các cải thiện về sinh lý và triệu chứng, giảm thiểu tối đa các nguy cơ gây bệnh. Những bệnh nhân hoàn thành các chương trình luyện tập có nhịp tim lúc nghỉ thấp hơn, nhịp tim và HA tâm thu lúc làm việc dưới mức tối đa thấp hơn. Những thay đổi này giảm nhu cầu oxy cơ tim. Do đó gia tăng ngưỡng đau thắt ngực. Khả năng thu nhận oxy tối đa và khả năng làm việc cũng được nâng cao.

Ngoài ra, người bệnh tham gia tập luyện đã cải thiện đáng kể trạng thái tinh thần, giảm sử dụng thuốc. Và đa số cảm thấy yêu đời hơn. Đặc biệt nghiên cứu chỉ ra rằng tập luyện tim mạch có khả năng giảm thiểu tỉ lệ tử vong từ 20% đến 25%.

Tập luyện ở mức độ vừa phải không kiểm soát, như đi bộ hoặc làm vườn. Có khả năng cũng giảm tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân lớn tuổi bị mắc bệnh lý động mạch vành.

Điều Hòa Huyết Áp (HA) – Vai Trò Của Tập Luyện

Tập luyện làm giảm nguy cơ tăng HA. Phân tích dữ liệu từ 54 nghiên cứu cho thấy rằng luyện tập động có khả năng làm giảm khoảng 4mm Hg HA tâm thu và 3mm Hg HA tâm trương. Tập luyện đều đặn thậm chí có thể giảm phì đại thất trái và HA ở những bệnh nhân tăng HA nặng.

Tập luyện cũng làm giảm nồng độ catecholamine, bảo vệ chống lại các loạn nhịp, giảm nhu cầu tăng oxy cơ tim.

vai trò của tập luyện điện tâm đồ

Giảm Triglyceride Và Tăng HDL Cholesterol.

Tập luyện giúp tăng nồng độ HDL-Cholesterol. Các tác dụng của tập luyện không phụ thuộc các yếu tố khác được biết là thay đổi nồng độ HDL-C. Như tiết thực, trọng lượng cơ thể, hút thuốc lá, uống rượu.

Ngoài ra, tập luyện có thể làm giảm nồng độ triglyceride và chylomicron, cholesterol toàn bộ và LDL cholesterol.

Kiểm Soát Cân Nặng

Luyện tập thường xuyên có khả năng thay đổi các thành phần cơ thể và giảm cân. Nếu thu nạp lượng calo thức ăn không đổi, quá trình giảm cân sẽ diễn ra chậm. Mặc dù lượng mỡ trong cơ thể giảm nhưng khối cơ tăng và do khối cơ đặc hơn mỡ, nên cân nặng chỉ có thể giảm nhẹ. 

Phòng Ngừa Đái Đường Type II

Tập luyện đều đặn giúp gia tăng sự nhạy cảm insulin của cơ. Do đó làm tăng vận chuyển glucose và tổng hợp glycogen của cơ. Ngay cả hoạt động thể lực vừa phải như đi bộ cũng có tác dụng giúp phòng ngừa sự phát triển của bệnh đái đường type 2 và hội chứng chuyển hóa.

Duy Trì Độ Đậm Xương, Giảm Gãy Cổ Xương Đùi

Các bài tập ảnh hường các mô khác ngoài cơ. Quan trọng nhất là các bài tập gia tăng sức chịu đựng trọng lượng làm tăng độ khoáng của xương. Giảm nguy cơ loãng xương và do đó giảm các biến chứng gãy xương do bệnh loãng xương gây nên.

Nâng Cao Chất Lượng Cuộc Sống Và Đem Đến Sự Thoải Mái Tâm Lý

Các bài tập sức bền giúp cải thiện tâm trạng và thái độ làm việc cả ở người khỏe mạnh lẫn người bệnh. Tập luyện có thể trợ giúp điều trị trầm cảm, làm cho người tập ngủ ngon hơn và làm giảm nguy cơ rối loạn chức năng nhận thức ở tuổi già.

Gia Tăng Hoạt Tính Tiêu Sợi Huyết

Tập luyện ảnh hưởng đến các cơ chế đông máu. Các bài tập sức bền gia tăng tức thời hoạt tính tiêu sợi huyết. Và tập luyện đều đặn làm giảm nồng độ fibrinogen.

Tăng Cường Chức Năng Miễn Dịch

Tập luyện được chứng minh là tăng cường chức năng miễn dịch, sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư. Như ung thư đại tràng, ung thư vú, và ung thư các tuyến sinh dục ở nữ.

vai trò của tập luyện người phụ nữ đang gập bụng

Mặc dù tập luyện thường xuyên có thể đem lại nhiều ích lợi kể trên, tuy nhiên số người thường xuyên tập luyện ở mức độ khuyến cáo lại không nhiều. Ở Mỹ, ước chừng 12% tỉ lệ tử vong bắt nguồn từ cuộc sống nhàn rỗi (khoảng 250.000 người/năm).

LƯỢNG GIÁ VÀ CHỈ ĐỊNH LUYỆN TẬP – VAI TRÒ CỦA TẬP LUYỆN

Lượng Giá Và Sàng Lọc Trước Khi Tập Luyện:

Trước khi tham gia vào một chương trình tập luyện đều đặn, người tập cần được lượng giá đầy đủ bởi một bác sĩ có kinh nghiệm tư vấn tập luyện.

Hỏi bệnh sử và khám lâm sàng.

Cần hỏi bệnh sử và khám lâm sàng cẩn thận. Đặc biệt chú ý đến bệnh sử gia đình về bệnh mạch vành, tăng HA, tai biến mạch máu não, đột quỵ và những triệu chứng gợi ý bệnh tim mạch. Những bệnh nhân hút thuốc lá, sống nhàn rỗi, tăng HA, đái tháo đường và béo phì gia tăng các nguy cơ của tập luyện và có thể cần đánh giá thêm. Cần chú ý đến các triệu chứng lâm sàng gợi ý bệnh tim, phổi, hay bệnh mạch máu. Lượng giá hệ vận động cũng rất quan trọng.

Các thử nghiệm sàng lọc:

  • Xét nghiệm sinh hóa: Nên làm công thức máu và phân tích nước tiểu. Đo đường máu, cholesterol và creatinin máu cũng có ích để sàng lọc các yếu tố nguy cơ gây bệnh hay các bệnh tiềm ẩn. Những người trẻ không có các yếu tố nguy cơ, triệu chứng hay các dấu hiệu bất thường khi khám không cần phải lượng giá gì thêm.
  • Điện tâm đồ: Vai trò của điện tâm đồ như là một bài kiểm tra sàng lọc trước khi bắt đầu một chương trình tập luyện vẫn còn bàn cãi. Hiệp hội Tim Hoa Kỳ không còn khuyến cáo thử nghiệm thường quy ở những người không triệu chứng.
  • Nghiệm pháp gắng sức: có ích để phát hiện các loạn nhịp gây ra do tập luyện, thiết lập một nhịp tim tối đa để chỉ định tập luyện, và xác định khả năng làm việc với những người có tiền sử bệnh tim mạch hoặc có nguy cơ cao. Các thử nghiệm chuyên biệt như thử nghiệm chức năng phổi, theo dõi Holter trong khi tập luyện, và siêu âm tim có thể rất có ích trong đánh giá những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ có bất thường tim mạch.

Phân loại sau lượng giá sàng lọc:

Những người muốn tham gia tập luyện sau khi sàng lọc được chia thành ba nhóm:

  • Những người khỏe mạnh có thể tập luyện không cần giám sát.
  • Những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu hoặc những bất thường tim mạch quan trọng khác cần phải theo dõi giám sát. Cần tập theo các chương trình tập luyện theo từng mức độ. Nếu không có các chương trình được thiết kế, những bệnh nhân này nên tham gia tập luyện với các dạng nhẹ hơn, như là đi bộ hay đạp xe.
  • Những bệnh nhân chống chỉ định gắng sức vì suy tim mất bù, rối loạn nhịp thất phức tạp, đau thắt ngực không ổn định, bệnh van động mạch chủ nặng, phình động mạch chủ, đái tháo đường không kiểm soát, hoặc rối loạn động kinh không kiểm soát.

Chỉ Định Tập Luyện:

Chỉ định tập luyện phải bao gồm thông tin về loại bài tập, cường độ, thời gian, tần số, và tốc độ tiến triển. Chỉ định tập luyện cần cân nhắc vào bệnh sử để có thể thay đổi tùy theo từng cá nhân. Các yếu tố nguy cơ tim mạch, các đặc tính về hành vi, các mục đích cá nhân, sự ưa thích bài tập, và các nhu cầu tập luyện chuyên biệt.

Loại bài tập:

Nhiều loại tập luyện có thể được sử dụng để đạt sức khỏe. Lý tưởng nhất là các bài tập động trong đó các nhóm cơ lớn được sử dụng liên tục, lập lại theo nhịp (thể dục nhịp điệu). Đi bộ nhanh, chạy bộ, bơi, đạp xe đạp, cầu lông là những bài tập tốt. Những môn thể thao cho phép những thời gian không hoạt động kéo dài. Như đánh tennis đôi, chơi gôn, bowling, bóng chuyền ít thích hợp để tập sức khỏe. Các hoạt động đòi hỏi các đợt kịch phát hoạt động gồng cơ mạnh. Như cử tạ, ít làm mạnh hệ tim mạch và chống chỉ định với những bệnh nhân tăng HA hoặc bệnh tim. Các môn thể thao tiếp xúc không được khuyến cáo để nâng cao sức khỏe.

Có thể tập luyện qua các hoạt động hàng ngày hoặc trong các chương trình tập luyện có thiết kế. Mặc dù hầu hết các bác sĩ thường khuyến cáo bài tập có thiết kế. Các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng ngay cả các mức hoạt động thể lực khiêm tốn nhất (ví dụ như đi bộ, quét nhà, làm vườn) vẫn có ích. Những hoạt động như vậy có tác dụng bảo vệ ngay cả khi chúng được bắt đầu vào tuổi trung niên hay muộn hơn. Ví dụ, một nghiên cứu cho thấy. Những người đàn ông già đi bộ ít hơn 1 dặm mỗi ngày có tỉ lệ tử vong gần gấp đôi so với những người đi bộ hơn 2 dặm mỗi ngày.

vai trò của tập luyện hình vẽ tập luyện

Cường độ:

Cường độ tập luyện có thể được đánh giá tốt nhất bởi nhịp tim đích. Một nhịp tim được xem như là tối ưu để rèn luyện dao động từ từ 60% đến 85% nhịp tim. Nếu không thực hiện thử nghiệm gắng sức, có thể tính nhịp tim tối đa bằng cách lấy 220 trừ tuổi của người bệnh. Những người không khỏe mạnh nên bắt đầu ở mức thấp của tầm nhịp tim đích.

Những người khỏe mạnh không cần theo dõi nhịp tim. Thay vì vậy, họ có thể điều chỉnh cường độ gắng sức đến nhịp có thể nói được. Trong lúc đang làm việc nặng nhưng vẫn có thể nói với người bạn mà không có cảm giác khó thở.

Cần chú ý là không cần phải tập mạnh mà ngay cả tập luyện mức độ vừa phải tiêu thụ khoảng 150 kcal/ngày. Hoặc 1.000 kcal/tuần cũng rất có ích với sức khỏe. Tuy vậy, tập luyện với cường độ mạnh hơn thì ích lợi nhiều hơn. Những người tiêu thụ khoảng 2.000 kcal/tuần do tập luyện giảm nguy cơ và tử vong do bệnh lý tim mạch nhiều nhất. Tính trung bình, người ta có thể đạt được ích lợi sức khỏe tối ưu với tập luyện 30 phút với bài tập cường độ cao hay 45-60 phút. Với bài tập cường độ nhẹ đến vừa mỗi ngày (xem bảng 1).

Bảng 1. Thời gian tập luyện đòi hỏi để tiêu thụ 2.000 kcal

Tần số: (số lần tập/tuần)

Việc tập luyện cần được khuyến khích tập luyện đều đặn hàng ngày, tối thiểu ba buổi một tuần. Nếu tập luyện chương trình cách ngày có khả năng phòng đau cơ. Nhưng khi sức chịu đựng được cải thiện, cần khuyến khích người tập gia tăng số buổi tập lên 5 hay ngay cả 7 lần/tuần.

Thời gian tập:

Mỗi buổi tập dao động từ 15 đến 60 phút hoạt động liên tục. Những người chưa được tập luyện ban đầu có thể không chịu được dù chỉ 15 phút. Nhưng cần động viên họ tăng tiến dần. Nên bắt đầu mỗi buổi tập bằng 5-10 phút khởi động (làm nóng) và kết thúc buổi tập bằng 5-10 phút làm nguội. Vận động khớp, kéo dãn, bài tập mềm dẻo, đi bộ là thích hợp nhất cho mục đích này. Một số lời khuyên dành cho người tập luyện được trình bày ở bảng 2.

Những Đối Tượng Cần Những Khuyến Cáo Riêng – Vai Trò Của Tập Luyện

Những người khỏe mạnh:

Trẻ em, người già, phụ nữ có thai và cho con bú.

vai trò của tập luyện 2 ông bà đang tập luyện

Những người bị bệnh lý mạn tính:

Bệnh tim, đái tháo đường, béo phì, viêm khớp, bệnh mạch máu ngoại biên, ung thư, bệnh về đông máu

CÁC BIẾN CHỨNG CỦA TẬP LUYỆN – VAI TRÒ CỦA TẬP LUYỆN

Biến Chứng Tim Mạch:

Thiếu máu cơ tim, nhồi máu, đột quỵ thường do vỡ một mảnh xơ vữa. Những biến chứng này ít gặp và có thể giảm nhẹ bằng cách sàng lọc bệnh nhân và hướng dẫn thích hợp. Những tai biến tim mạch gây ra do tập luyện ít gặp ở những người tập luyện đều đặn so với những người nhàn rỗi. Như vậy, tập luyện rõ ràng là có lợi cho tim.

Biến Chứng Hô Hấp:

Hen do tập luyện, thường đáp ứng với điều trị.

Biến Chứng Hệ Tiêu Hóa:

Trào ngược, tiêu chảy, hay chảy máu tiêu hóa (thường là chảy máu ẩn và thoáng qua).

Biến Chứng Hệ Cơ Xương Khớp:

Thường gặp nhất: chấn thương, sử dụng quá mức. Nguyên nhân thường do kỹ thuật kém, trang bị không tốt, mệt mỏi.

Phụ Nữ

Tập luyện quá mức có thể bị thiểu kinh hay vô kinh.

Bệnh Nhân Đái Tháo Đường:

Đề phòng hạ đường huyết.

KẾT LUẬN – VAI TRÒ CỦA TẬP LUYỆN

Tập luyện có vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì. Và nâng cao sức khỏe cả ở người khỏe mạnh cũng như người bệnh. Bác sĩ cần phải giáo dục mọi người về ích lợi của tập luyện đều đặn mang lại. Cũng như những thói quen sức khỏe tốt khác.

Tài liệu tham khảo:

  1. Harvey B. Simon (2003), Chế độ ăn uống và tập thể dục, ACP (American College of Physician) Medicine, WebMD Inc.
  2. DeLisa (2005), Y học thể chất & Phục hồi chức năng: Nguyên tắc và Thực hành, Tập II, Lippincott Williams & Wilkins, trang410-430.

Tham khảo 1 số bệnh tương tự 

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được tư vấn tận tình nhất!!!
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ Y KHOA MDT
✅ Phòng khám điều trị VLTL tại Hà Nội – Tp. Hồ Chí Minh
✅ Tìm phòng khám gần nhà
✅Tìm người tập VLTL tại nhà
✅Thiết bị tập VLTL-PHCN
Hotline : 0762688999
Website : congngheykhoa.com
Website : dieutrivatlytrilieu.com
Fanpage 🔗 : dieutrivatlytrilieumdt
Gọi ngay
error: Content is protected !!